Tiết 16: Ước chung_Bội chung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Vân Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:54' 07-10-2009
Dung lượng: 95.2 KB
Số lượt tải: 166
Nguồn:
Người gửi: Vũ Vân Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:54' 07-10-2009
Dung lượng: 95.2 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
TIẾT 29: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
Thứ 5, ngày 16 tháng 10 năm 2008
Giáo viên: Vũ Vân Phong
Tổ KHTN
KIỂM TRA BÀI CŨ
HS1: Tìm Ư(4) , Ư(6)?
Những số nào vừa là Ư(4) vừa là Ư(6)?
HS2: Tìm B(4) , B(6) ?
Những số nào vừa là B(4) vừa là B(6)?
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
BÀI TẬP
Viết các tập hợp: Ư(8); Ư(12) và ƯC(8;12)?
?1: Khẳng định sau đây đúng hay sai?
8ƯC(16,40)
8ƯC(32,28)
Đ
S
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
Ư(9)=
Ư(15)=
Ư(6)=
ƯC(9,15, 6)=
{1, 3, 9)
{1, 3, 5, 15)
{1, 2, 3, 6)
{1, 3)
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
2. Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
3. Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
2. Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
Tìm giao của các tập hợp sau?
A={1; 2; 3; 5}
B={1;7;5;0}
AB= ?
b) X={m, n, p}
Y={q; k}
XY= ?
3. Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
{1; 5}
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
2. Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
Bài tập 136 (SGK)
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6.
Viết tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 9.
Gọi M là giao của hai tập hợp A và B.
a) Viết các phần tử của tập hợp M.
b) Dùng kí hiệu để thể hiện quan hệ giữa tập M với mỗi tập hợp A và B.
3. Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
2. Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
1- Học kĩ lí thuyết về ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp .
2- Làm bài tập 134; 135; 137.(SGK – trang 53).
3- Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập:
Mỗi cá nhân chuẩn bị:
+ Ôn tập để nắm chắc lý thuyết.
+ Đọc và làm các bài tập 137; 138 trang 53;54.
3. Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
TIẾT 29: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
Thứ 5, ngày 16 tháng 10 năm 2008
Giáo viên: Vũ Vân Phong
Tổ KHTN
KIỂM TRA BÀI CŨ
HS1: Tìm Ư(4) , Ư(6)?
Những số nào vừa là Ư(4) vừa là Ư(6)?
HS2: Tìm B(4) , B(6) ?
Những số nào vừa là B(4) vừa là B(6)?
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
BÀI TẬP
Viết các tập hợp: Ư(8); Ư(12) và ƯC(8;12)?
?1: Khẳng định sau đây đúng hay sai?
8ƯC(16,40)
8ƯC(32,28)
Đ
S
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
Ư(9)=
Ư(15)=
Ư(6)=
ƯC(9,15, 6)=
{1, 3, 9)
{1, 3, 5, 15)
{1, 2, 3, 6)
{1, 3)
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
2. Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
3. Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
2. Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
Tìm giao của các tập hợp sau?
A={1; 2; 3; 5}
B={1;7;5;0}
AB= ?
b) X={m, n, p}
Y={q; k}
XY= ?
3. Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
{1; 5}
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
2. Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
Bài tập 136 (SGK)
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6.
Viết tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 9.
Gọi M là giao của hai tập hợp A và B.
a) Viết các phần tử của tập hợp M.
b) Dùng kí hiệu để thể hiện quan hệ giữa tập M với mỗi tập hợp A và B.
3. Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
§16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
2. Bội chung
* Định nghĩa (SGK-51)
1. Ước chung
* Định nghĩa (SGK-51)
Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
* Ví dụ:
Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
Ư(4) = {1; 2; 4}
Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
* Ví dụ:
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
1- Học kĩ lí thuyết về ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp .
2- Làm bài tập 134; 135; 137.(SGK – trang 53).
3- Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập:
Mỗi cá nhân chuẩn bị:
+ Ôn tập để nắm chắc lý thuyết.
+ Đọc và làm các bài tập 137; 138 trang 53;54.
3. Chú ý
* Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓













