Liên kết web cấp trên

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 0 khách và 0 thành viên

    DANH SÁCH THƯ VIỆN

    Quản trị blog



    - Admin: Vũ Vân Phong
    - Sinh ngày: 1978
    - Quê: Thái Thụy, Thái Bình
    - Chuyên môn: Toán - Lý
    - Đơn vị công tác: Trường THCS Thụy An-Thái Thụy-Thái Bình
    - Sở thích: Công nghệ thông tin!
    - Liên hệ email: vuvanphong@thaithuy.edu.vn
    - ĐT: 0977 544 809
    - Lập web:13/8/2009

    GIAO DIỆN

    Tiết 16: Ước chung_Bội chung

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Vân Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:54' 07-10-2009
    Dung lượng: 95.2 KB
    Số lượt tải: 166
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO CÁC THẦY GIÁO, CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
    TIẾT 29: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
    Thứ 5, ngày 16 tháng 10 năm 2008
    Giáo viên: Vũ Vân Phong
    Tổ KHTN
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    HS1: Tìm Ư(4) , Ư(6)?
    Những số nào vừa là Ư(4) vừa là Ư(6)?
    HS2: Tìm B(4) , B(6) ?
    Những số nào vừa là B(4) vừa là B(6)?
    §16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
    1. Ước chung
    * Định nghĩa (SGK-51)
    Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
    * Ví dụ:
    Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
    Ư(4) = {1; 2; 4}
    Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
    BÀI TẬP
    Viết các tập hợp: Ư(8); Ư(12) và ƯC(8;12)?
    ?1: Khẳng định sau đây đúng hay sai?
    8ƯC(16,40)
    8ƯC(32,28)
    Đ
    S
    §16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
    Ư(9)=
    Ư(15)=
    Ư(6)=
     ƯC(9,15, 6)=




    {1, 3, 9)
    {1, 3, 5, 15)
    {1, 2, 3, 6)
    {1, 3)
    1. Ước chung
    * Định nghĩa (SGK-51)
    Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
    * Ví dụ:
    Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
    Ư(4) = {1; 2; 4}
    Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
    §16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
    2. Bội chung
    * Định nghĩa (SGK-51)
    1. Ước chung
    * Định nghĩa (SGK-51)
    Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
    * Ví dụ:
    Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
    Ư(4) = {1; 2; 4}
    Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
    Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
    * Ví dụ:
    B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
    B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
    Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
    3. Chú ý
    * Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
    Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
    Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
    §16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
    2. Bội chung
    * Định nghĩa (SGK-51)
    1. Ước chung
    * Định nghĩa (SGK-51)
    Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
    * Ví dụ:
    Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
    Ư(4) = {1; 2; 4}
    Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
    Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
    * Ví dụ:
    B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
    B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
    Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
    Tìm giao của các tập hợp sau?

    A={1; 2; 3; 5}
    B={1;7;5;0}
    AB= ?
    b) X={m, n, p}
    Y={q; k}
    XY= ?
    3. Chú ý
    * Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
    Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
    Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
    {1; 5}

    §16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
    2. Bội chung
    * Định nghĩa (SGK-51)
    1. Ước chung
    * Định nghĩa (SGK-51)
    Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
    * Ví dụ:
    Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
    Ư(4) = {1; 2; 4}
    Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
    Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
    * Ví dụ:
    B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
    B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
    Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
    Bài tập 136 (SGK)
    Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6.
    Viết tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 9.
    Gọi M là giao của hai tập hợp A và B.
    a) Viết các phần tử của tập hợp M.
    b) Dùng kí hiệu  để thể hiện quan hệ giữa tập M với mỗi tập hợp A và B.
    3. Chú ý
    * Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
    Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
    Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
    §16: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
    2. Bội chung
    * Định nghĩa (SGK-51)
    1. Ước chung
    * Định nghĩa (SGK-51)
    Kí hiệu ước chung của a và b là ƯC(a,b)
    * Ví dụ:
    Ư(6) = {1; 2; 3; 6}
    Ư(4) = {1; 2; 4}
    Ta có: ƯC(4, 6) = {1; 2}
    Kí hiệu bội chung của a và b là BC(a,b)
    * Ví dụ:
    B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; …}
    B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; …}
    Ta có: BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}
    1- Học kĩ lí thuyết về ước chung, bội chung, giao của hai tập hợp .
    2- Làm bài tập 134; 135; 137.(SGK – trang 53).
    3- Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập:
    Mỗi cá nhân chuẩn bị:
    + Ôn tập để nắm chắc lý thuyết.
    + Đọc và làm các bài tập 137; 138 trang 53;54.
    3. Chú ý
    * Định nghĩa giao của hai tập hợp (SGK-52)
    Kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là AB
    Ư(4)Ư(6)=ƯC(4; 6)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Bảng thử code

    Blog giáo viên Thái Bình

    http://vuvanphong.violet.vn : cám ơn đã sử dụng chương trình