Liên kết web cấp trên

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 1 khách và 0 thành viên

    DANH SÁCH THƯ VIỆN

    Quản trị blog



    - Admin: Vũ Vân Phong
    - Sinh ngày: 1978
    - Quê: Thái Thụy, Thái Bình
    - Chuyên môn: Toán - Lý
    - Đơn vị công tác: Trường THCS Thụy An-Thái Thụy-Thái Bình
    - Sở thích: Công nghệ thông tin!
    - Liên hệ email: vuvanphong@thaithuy.edu.vn
    - ĐT: 0977 544 809
    - Lập web:13/8/2009

    GIAO DIỆN

    Hóa 9 đủ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Vân Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:12' 10-09-2009
    Dung lượng: 275.6 KB
    Số lượt tải: 146
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 1 Ôn tập
    I/Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản ở lớp 8, rèn kĩ năng viết PTPƯ, kĩ năng lập công thức.
    Ôn lại các dạng toán tính theo công thức và PTHH, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch.
    Rèn kĩ năng làm toán về nồng độ dung dịch.
    II/ Chuẩn bị :
    III/ Tiến trình bài học :
    1. Ôn định :
    2.Bài cũ:
    3.Bài mới:
    Hoạt động 1: Ôn các khái niệm cơ bản
    
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    GV nhắc lại những nội dung chính đã học ở lớp 8.
    GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
    BT1: Hãy viết công thức hoá học và phân loại các chất có tên gọi sau:
    Kalicacbonat.
    Đồng (II) hiđroxit
    Cacbonđioxit.
    Natrihđroxit.
    Axitsunfuric.
    Baisunfat.
    ? Để làm bài tập này chúng ta cần có những kiến thức gì.
    GV yêu cầu HS nhắc lại các thao tác lập CTHH, kí hiệu hoá học , hoá trị của một số nguyên tố và gốc axit.
    ? Nêu công thức chung của 4 loại hợp chất .
    GV yêu cầu HS lên bảng làm.









    BT2: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
    a. P + ? ?
    b. Fe + O2 ?
    c. Zn + ? ZnCl2 +?
    d. Na + H2O ? + H2
    e . CuO + ? Cu + ?
    ?Để làm bài này chúng ta cần chú ý những gì?
    ?Muốn chọn chất thích hợp cần chú ý điều gì.
    ? Nhắc lại tính chất hoá học của oxi, H2, H2O.
    GV: ngoài ra còn phải biết điều chế H2, O2 trong công nghiệp và phòng thí nghiệm.
    GV yêu cầu HS lên bảng làm.
    HS chú ý nghe :










    HS: Quy tắc hoá trị của hợp chất hai nguyên tố, thuộc kí hiệu hoá học của nguyên tố, công thức của gốc axit, hoá tri của nguyên tố.
    Muốn phân loại phải thuộc khái niệm về oxit, axit, bazơ, muối.
    Axit : HxA
    Oxit: RxOy
    Bazơ : M(OH)n
    Muối: MnAm.
    HS : Làm bài 1 vào vở.
    K2CO3
    Cu(OH)2
    CO2
    NaOH
    H2SO4
    BaSO4





    HS thảo luận:
    -Tìm chất thích hợp.
    -Cân bằng phương trình và ghi điều kiện nếu cần.
    - Tính chất hoá học của các chất.
    Hs nhắc lại tính chất của oxi, hiđro.
    HS làm bài vào vở.
    a. 4P + 5O2 2P2O5
    b. 3Fe + 2O2 Fe3O4
    c. Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2
    d. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
    e . CuO + H2 Cu + H2O
    
    Hoạt động 2 : Các công thức thường dùng,
    
    Gv yêu cầu HS nhắc lại các công thức đã học và giải thíh các kí hiệu trong công thức đó.
    GV: A là chất khí hay A ở thể hơi.


















    HS: Nêu các công thức.
    n ; m = n xM
    nKhí =
    dMA = dA/B x MB

    d
    CM = n = CM x V
    V =

    C% =

    
    Hoạt động 3 : Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản
    
    GV yêu cầu HS làm bài tập.
    BT1 : Tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong NH4NO3 .
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Bảng thử code

    Blog giáo viên Thái Bình

    http://vuvanphong.violet.vn : cám ơn đã sử dụng chương trình