Đại 8 - Kì 2 - Hai cột

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Vân Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:33' 13-08-2009
Dung lượng: 219.6 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Vũ Vân Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:33' 13-08-2009
Dung lượng: 219.6 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Chương III: Phương trình bậc nhất một ẩn
Tiết 41 : Mở đầu về phương trình
A. Mục tiêu
Qua bài học, học sinh nắm vững về phương trình, nghiệm của phương trình và số nghiệm của phương trình - Giải phương trình và tập nghiệm của phương trình - Hai phương trình đương tương.
Rèn kĩ năng xét nghiệm của phương trình - Kĩ năng xét phương trình tương đương.
B. Chuẩn bị
GV Bảng phụ, phấn màu.
HS Nghiên cứu trước bài học
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. kiểm tra bài cũ ( 7’)
Tìm x
a) 3x - 5 = 0
b) 2x + 5 =3(x - 1) + 2
Học sinh dưới lớp cùng làm
Một học sinh lên bảng.
Hoạt động 2. Phương trình một ẩn (’)
GV: qua kiểm tra người ta gọi các hệ thức a) và b) là một phương trình ẩn x
? Thế nào là phương trình một ẩn.
VD: x - 3 = 0 là phương trình ẩn x
2t -3 = t + 2 là phương trình ẩn t
GV: Yêu cầu học sinh làm ?1
GV: 3x + 1 = 4y - 2 có gọi là phương trình một ẩn không?
GV: yêu cầu học sinh làm ?2
Nửa lớp làm VT
Nửa lớp làm VP
GV: Tại x=6 hai vế của phương trình nhận cùng một giá trị. Ta gọi 6 hay (x=6) là một nghiệm của phương trình.
Tương tự làm ?3
* Chú ý sgk
GV: yêu cầu học sinh cho ví dụ phương trình có một nghiệm, hai nghiệm, vô nghiệm, vô số nghiệm.
HS: Phương trình dạng A(x) = B(x) trong đó A(x) và B(x) là hai biểu thức của cùng biến x
HS: Làm ?1
HS: Không là phương trình một ẩn vì biến của hai vế khác nhau
HS: Hoạt động theo nhóm
Chia lớp thành 2 nửa
So sánh kết quả.
HS: Chia thành 2 nhóm. Cử đại diện lên trình bày.
Nhóm 1: x=2 không là nghiệm của phương trình
Nhóm 2: x=2 là nghiệm của phương trình.
HS: Cho ví dụ
Hoạt động 3. Giải phương trình (’)
GV: tập nghiệm của phương trình kí hiện là S
GV: Yêu cầu học sinh làm ?4
Giải phương trình là tìm tập hợp nghiệm của phương trình đó.
HS:
HS: Trả lời tập nghiệm phần chú ý.
Hoạt động 4 phương trình tương đương (’)
VD: Phương trình x= - 1 có tập nghiệm là
S1=
Phương trình x+1 = 0 có tập n là
S2=
? So sánh S1 và S2
GV: ta gọi hai phương trình này tương đương.
? Vậy thế nào là hai phương trình đương tương.
Kí kiệu tương đương “ <=>”
VD: Xét hai phương trình sau có tương đương không?
(x - 1)(x+2) = 0 và 2x + 4 = 0
HS:
HS: Nêu định nghĩa
áp dụng
HS: Hai phương trình này không tương đương.
Hoạt động 5 củng cố, Hướng dẫn về nhà (’)
Bài tập
Tiết 41 : Mở đầu về phương trình
A. Mục tiêu
Qua bài học, học sinh nắm vững về phương trình, nghiệm của phương trình và số nghiệm của phương trình - Giải phương trình và tập nghiệm của phương trình - Hai phương trình đương tương.
Rèn kĩ năng xét nghiệm của phương trình - Kĩ năng xét phương trình tương đương.
B. Chuẩn bị
GV Bảng phụ, phấn màu.
HS Nghiên cứu trước bài học
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. kiểm tra bài cũ ( 7’)
Tìm x
a) 3x - 5 = 0
b) 2x + 5 =3(x - 1) + 2
Học sinh dưới lớp cùng làm
Một học sinh lên bảng.
Hoạt động 2. Phương trình một ẩn (’)
GV: qua kiểm tra người ta gọi các hệ thức a) và b) là một phương trình ẩn x
? Thế nào là phương trình một ẩn.
VD: x - 3 = 0 là phương trình ẩn x
2t -3 = t + 2 là phương trình ẩn t
GV: Yêu cầu học sinh làm ?1
GV: 3x + 1 = 4y - 2 có gọi là phương trình một ẩn không?
GV: yêu cầu học sinh làm ?2
Nửa lớp làm VT
Nửa lớp làm VP
GV: Tại x=6 hai vế của phương trình nhận cùng một giá trị. Ta gọi 6 hay (x=6) là một nghiệm của phương trình.
Tương tự làm ?3
* Chú ý sgk
GV: yêu cầu học sinh cho ví dụ phương trình có một nghiệm, hai nghiệm, vô nghiệm, vô số nghiệm.
HS: Phương trình dạng A(x) = B(x) trong đó A(x) và B(x) là hai biểu thức của cùng biến x
HS: Làm ?1
HS: Không là phương trình một ẩn vì biến của hai vế khác nhau
HS: Hoạt động theo nhóm
Chia lớp thành 2 nửa
So sánh kết quả.
HS: Chia thành 2 nhóm. Cử đại diện lên trình bày.
Nhóm 1: x=2 không là nghiệm của phương trình
Nhóm 2: x=2 là nghiệm của phương trình.
HS: Cho ví dụ
Hoạt động 3. Giải phương trình (’)
GV: tập nghiệm của phương trình kí hiện là S
GV: Yêu cầu học sinh làm ?4
Giải phương trình là tìm tập hợp nghiệm của phương trình đó.
HS:
HS: Trả lời tập nghiệm phần chú ý.
Hoạt động 4 phương trình tương đương (’)
VD: Phương trình x= - 1 có tập nghiệm là
S1=
Phương trình x+1 = 0 có tập n là
S2=
? So sánh S1 và S2
GV: ta gọi hai phương trình này tương đương.
? Vậy thế nào là hai phương trình đương tương.
Kí kiệu tương đương “ <=>”
VD: Xét hai phương trình sau có tương đương không?
(x - 1)(x+2) = 0 và 2x + 4 = 0
HS:
HS: Nêu định nghĩa
áp dụng
HS: Hai phương trình này không tương đương.
Hoạt động 5 củng cố, Hướng dẫn về nhà (’)
Bài tập
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓













