Liên kết web cấp trên

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 1 khách và 0 thành viên

    DANH SÁCH THƯ VIỆN

    Quản trị blog



    - Admin: Vũ Vân Phong
    - Sinh ngày: 1978
    - Quê: Thái Thụy, Thái Bình
    - Chuyên môn: Toán - Lý
    - Đơn vị công tác: Trường THCS Thụy An-Thái Thụy-Thái Bình
    - Sở thích: Công nghệ thông tin!
    - Liên hệ email: vuvanphong@thaithuy.edu.vn
    - ĐT: 0977 544 809
    - Lập web:13/8/2009

    GIAO DIỆN

    Đại 8 - Kì 2 - Hai cột

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Vân Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:33' 13-08-2009
    Dung lượng: 219.6 KB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    Chương III: Phương trình bậc nhất một ẩn

    Tiết 41 : Mở đầu về phương trình
    A. Mục tiêu
    Qua bài học, học sinh nắm vững về phương trình, nghiệm của phương trình và số nghiệm của phương trình - Giải phương trình và tập nghiệm của phương trình - Hai phương trình đương tương.
    Rèn kĩ năng xét nghiệm của phương trình - Kĩ năng xét phương trình tương đương.
    B. Chuẩn bị
    GV Bảng phụ, phấn màu.
    HS Nghiên cứu trước bài học
    C. Tiến trình dạy học
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    Hoạt động 1. kiểm tra bài cũ ( 7’)
    
    Tìm x
    a) 3x - 5 = 0
    b) 2x + 5 =3(x - 1) + 2

    
    Học sinh dưới lớp cùng làm
    Một học sinh lên bảng.
    
    Hoạt động 2. Phương trình một ẩn (’)
    
    GV: qua kiểm tra người ta gọi các hệ thức a) và b) là một phương trình ẩn x
    ? Thế nào là phương trình một ẩn.
    VD: x - 3 = 0 là phương trình ẩn x
    2t -3 = t + 2 là phương trình ẩn t
    GV: Yêu cầu học sinh làm ?1
    GV: 3x + 1 = 4y - 2 có gọi là phương trình một ẩn không?
    GV: yêu cầu học sinh làm ?2
    Nửa lớp làm VT
    Nửa lớp làm VP

    GV: Tại x=6 hai vế của phương trình nhận cùng một giá trị. Ta gọi 6 hay (x=6) là một nghiệm của phương trình.
    Tương tự làm ?3

    * Chú ý sgk
    GV: yêu cầu học sinh cho ví dụ phương trình có một nghiệm, hai nghiệm, vô nghiệm, vô số nghiệm.
    

    HS: Phương trình dạng A(x) = B(x) trong đó A(x) và B(x) là hai biểu thức của cùng biến x
    HS: Làm ?1
    HS: Không là phương trình một ẩn vì biến của hai vế khác nhau
    HS: Hoạt động theo nhóm
    Chia lớp thành 2 nửa
    So sánh kết quả.

    HS: Chia thành 2 nhóm. Cử đại diện lên trình bày.
    Nhóm 1: x=2 không là nghiệm của phương trình
    Nhóm 2: x=2 là nghiệm của phương trình.

    HS: Cho ví dụ

    
    Hoạt động 3. Giải phương trình (’)
    
    GV: tập nghiệm của phương trình kí hiện là S
    GV: Yêu cầu học sinh làm ?4
    Giải phương trình là tìm tập hợp nghiệm của phương trình đó.
    HS:

    HS: Trả lời tập nghiệm phần chú ý.
    
    Hoạt động 4 phương trình tương đương (’)
    
    VD: Phương trình x= - 1 có tập nghiệm là
    S1=
    Phương trình x+1 = 0 có tập n là
    S2=
    ? So sánh S1 và S2
    GV: ta gọi hai phương trình này tương đương.
    ? Vậy thế nào là hai phương trình đương tương.
    Kí kiệu tương đương “ <=>”
    VD: Xét hai phương trình sau có tương đương không?
    (x - 1)(x+2) = 0 và 2x + 4 = 0
    HS:






    HS: Nêu định nghĩa
    áp dụng

    HS: Hai phương trình này không tương đương.
    
    Hoạt động 5 củng cố, Hướng dẫn về nhà (’)
    
    Bài tập
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Bảng thử code

    Blog giáo viên Thái Bình

    http://vuvanphong.violet.vn : cám ơn đã sử dụng chương trình